Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit – Mới nhất

Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit – 12.2.1 Lý Thuyết Cacbohidrat – Hóa Học 12

Bài viết 12.2.1 Lý Thuyết Cacbohidrat – Hóa Học 12 thuộc chủ đề về Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !!
Hôm nay, hãy cùng Kingbank tìm hiểu 12.2.1 Lý Thuyết Cacbohidrat – Hóa Học 12 trong bài viết hôm nay nhé !

Mời bạn Xem video Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit

Giới thiệu về 12.2.1 Lý Thuyết Cacbohidrat – Hóa Học 12

Lý Thuyết Cacbohidrat – Hóa Học 12
– Cacbohidrat ( gluxit hoặc saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có Công Thức Chung là : Cn(H2O)m , có chứa nhiều nhóm OH và nhóm cacbonyl (anđehit hoặc xeton) trong phân tử.
– Cacbohidrat được chia làm 3 nhóm chủ yếu :
+ Monosaccarit là nhóm không bị thủy phân.
Ví dụ: glucozơ, fuctozơ,…có Công Thức Phân Tử là C6H12O6.
+ Đisaccarit là nhóm mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra 2 phân tử monosaccarit.
Ví dụ : saccarozơ, mantozơ,…có Công Thức Phân Tử là C12H22O11.
+ Polisaccarit là nhóm mà khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.
Ví dụ : tinh bột, xenlulozơ,…có Công Thức Phân Tử là (C6H10O5)n.
Khi đốt cháy Cacbohidrat ta cần chú ý:
+ nO2 = nCO2
+ Dựa vào tỷ lệ số mol CO2/số mol H2O để tìm loại saccarit.
LÝ THUYẾT GLUCOZƠ
– Glucozơ có Công Thức Phân Tử : C6H12O6
– Glucozơ có Công thức cấu tạo : CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O hoặc CH2OH-[CHOH]4-CHO .
– Glucozơ là hợp chất tạp chức
– Trong thực tế: Glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng: dạng a-glucozơ và b- glucozơ (dạng α là 36% dạng β là 64%).
I. Tính chất hóa học của glucozơ
Trong phân tử glucozơ có 5 nhóm OH nằm liền kề và 1 nhóm CHO nên glucozơ có tính chất anđehit và ancol đa chức ( poliancol ).
1/ Tính chất của ancol đa chức:
a/ Tác dụng với Cu(OH)2: ở nhiệt độ thường → tạo phức đồng glucozơ (dd màu xanh lam)
→ phương pháp nhận biết glucozơ
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b/ Tác dụng với anhiđrit axit tạo thành este 5 chức (este chứa 5 gốc axit axetic):
CH2OH(CHOH)4CHO + 5(CH3CO)2O → CH3COOCH2(CHOOCCH3)4CHO + 5CH3COOH
2/ Tính chất của anđehit:
a/ Oxi hóa glucozơ:
+ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3: → amoni gluconat và Ag ( → nhận biết glucozơ); (phản ứng tráng gương)
CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
+ bằng Cu(OH)2 môi trường kiềm: → natri gluconat và Cu2O đỏ gạch ( → nhận biết glucozơ)
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O (t0 cao)
+ Làm mất màu dung dịch Brom:
CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr
→ Các phản ứng này chứng tỏ glucozơ có nhóm CHO.
b/ Khử glucozơ bằng H2 : → sobitol (ancol sobitol)
CH2OH(CHOH)4CHO + H2 → CH2OH(CHOH)4CH2OH (Ni, t0)
3/ Phản ứng lên men: → ancol etylic + CO2
C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH
4/ Phản ứng với CH3OH/HCl tạo metylglicozit
– Chỉ có nhóm OH hemiaxetal tham gia phản ứng.
→ Phản ứng này chứng tỏ glucozo có dạng mạch vòng.
– Sau phản ứng nhóm metylglicozit không chuyển trở lại nhóm CHO nên không tráng gương được.
Ngoài ra khi khử hoàn toàn glucozơ thu được n-hexan chứng tỏ glucozơ có mạch 6C thẳng.
II. Điều chế glucozơ
– Thủy phân saccarozơ, tinh bột, mantozơ, xenlulozơ:
+ Mantozơ:
C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 (glucozơ)
+ Tinh bột và xenlulozơ:
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
+ Saccarozơ:
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
– Trùng hợp HCHO:
6HCHO → C6H12O6 (Ca(OH)2, t0)
III. Ứng dụng glucozơ:
Làm thuốc tăng lực, tráng gương, ruột phích, …
FRUCTOZƠ:
1. Fructozơ là đồng phân của glucozơ
– Công thức phân tử C6H12O6.
– Công Thức Cấu Tạo mạch hở: CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CO – CH2OH.
– Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh.
2. Tính chất hóa học Fructozơ
+ Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.
– Hòa tan Cu(OH)2 ở ngay nhiệt độ thường.
– Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.
– Tác dụng với H2 tạo sobitol.
– Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Nhưng fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.
LÝ THUYẾT SACCAROZƠ
– Công thức phân tử C12H22O11.
– Công thức cấu tạo: hình thành nhờ 1 gốc α – glucozơ và 1 gốc β – fructozơ bằng liên kết 1,2-glicozit:
2. Tính chất hóa học Saccarozơ
– Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ thì nhóm chức anđehit không còn nên saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức.
– Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.
– Phản ứng thủy phân:
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
3. Điều chế: Trong công nghiệp người ta thường sản xuất saccarozơ từ mía.
LÝ THUYẾT MANTOZƠ
– Công thức phân tử C12H22O11.
– Công thức cấu tạo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc α-glucozơ bằng liên kết α-1,4-glicozit:
1. Tính chất hóa học
– Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm CHO và các nhóm OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả Ancol đa chức và anđehit.
a. Tính chất của ancol đa chức
Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.
b. Tính chất của anđehit
– Mantozơ tham gia phản ứng tráng gương:
C12H22O11 → 2Ag
– Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O, với dung dịch Brom.
c. Phản ứng thủy phân
C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 (glucozơ)

ĐĂNG KÝ/SUBSCRIBE:
© Copyright by Nguyễn Phúc Hậu EDU ☞ Do not Reup.

#LýThuyếtCacbohidrat

Tìm thêm thông tin về Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit tại Wikipedia

Bạn nên tìm thông tin về Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit từ website Wikipedia tiếng Việt.

Câu hỏi về Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit

Nếu có bắt kỳ thắc mắc nào về Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit hãy cho chúng mình biết nhé, mọi thắc mắc hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình hoàn thiện hơn trong các bài sau nhé!

Bài viết 12.2.1 Lý Thuyết Cacbohidrat – Hóa Học 12 được mình và team tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit giúp ích cho bạn thì hãy ủng hộ team Like hoặc Share nhé!

Hình ảnh về Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit

Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit - 12.2.1 Lý Thuyết Cacbohidrat - Hóa Học 12

Hình ảnh giới thiệu cho Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit

Tham khảo thêm những video khác về Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit tại đây: Nguồn tham khảo từ khóa Chất Nào Dưới Đây Thuộc Loại Đường Pôlisaccarit tại Youtube

Related Posts

Game Fifa 18 Nintendo Switch – Mới nhất

Game Fifa 18 Nintendo Switch – FIFA 23 sur SWITCH ❌ L'ARNAQUE 😱 Bài viết FIFA 23 sur SWITCH ❌ L'ARNAQUE 😱 thuộc chủ đề về Game…

Giờ Ch Là Gì – Mới nhất

Giờ Ch Là Gì – Cách khắc phục lỗi CH 38 máy lạnh LG mart inverter Bài viết Cách khắc phục lỗi CH 38 máy lạnh LG…

Hương Vị Tình Thân Tập 39 Vtv Go – Mới nhất

Hương Vị Tình Thân Tập 39 Vtv Go – Hương Vị Tình Thân – Tập 40 | Tặng qùa để trả nợ lại bị nghi ngờ có…

Game Final Fantasy Cho Pc – Mới nhất

Game Final Fantasy Cho Pc – Final Fantasy XV Windows Edition – 4K PC Gameplay Bài viết Final Fantasy XV Windows Edition – 4K PC Gameplay thuộc…

Hồi Giáo Ở Ấn Độ – Mới nhất

Hồi Giáo Ở Ấn Độ – Tết của Người HỒI GIÁO ở Ấn Độ | Cuộc Sống Ấn Độ | #anhbuifamily | #34 Bài viết Tết của…

Giỗ Dành Là Gì – Mới nhất

Giỗ Dành Là Gì – Hay Quá / Sư Thầy Chỉ Cúng Giỗ "ÔNG BÀ CHA MẸ" Đúng Cách Được Siêu Thoát May Mắn Trong Gia Đình…